List of emperors of the Lý dynasty

From Wikipedia, the free encyclopedia
Jump to: navigation, search

The Lý dynasty (1009–1225), found by clan, was an imperial dynasty of Vietnam that succeeded the Early Lê dynasty (980–1009) and preceded the Trần dynasty (1225–1400). The first emperor of the dynasty was Lý Thái Tổ (974–1028) and Lý dynasty ended with the usurpation of throne from Lý Chiêu Hoàng (1218–1278) by Trần Thủ Độ, the head of Trần clan.

Below is a complete list of emperors of the Lý dynasty, including their temple names, given names, and era names, each name is presented in Vietnamese alphabet and attached with its Chinese character, posthumous names, which were usually very long and rarely used when referring to the sovereign, are presented in last column.

Emperors[edit]

Temple names
(Miếu hiệu)
Birth names
(Tên húy)
Birth–Death Period of reigns Era names
(Niên hiệu)
Posthumous names
(Miếu hiệu)
Ref.
Thái Tổ
(太祖)
Lý Công Uẩn
(李公蘊)
974–1028 1009–1028 Thuận Thiên (1010–1028) Thần Vũ Hoàng Đế [1]
Thái Tông
(太宗)
Lý Phật Mã (李佛瑪)
Lý Đức Chính (李德政)
1000–1054 1028–1054 Thiên Thành (1028–1034)
Thông Thụy (1034–1039)
Càn Phù Hữu Đạo (1039–1042)
Minh Đạo (1042–1044)
Thiên Cảm Thánh Vũ (1044–1049)
Sùng Hưng Đại Bảo (1049–1054)
Đại Hành Hoàng Đế [2]
Thánh Tông
(聖宗)
Lý Nhật Tôn
(李日尊)
1023–1072 1054–1072 Long Thụy Thái Bình (1054–1058)
Chương Thánh Gia Khánh (1059–1065)
Long Chương Thiên Tự (1066–1068)
Thiên Thống Bảo Tượng (1068–1069)
Thần Vũ (1069–1072)
Ứng Thiên Sùng Nhân Chí Đạo Uy Khánh Long Tường Minh Văn Duệ Vũ Hiếu Đức Thánh Thần Hoàng Đế [3]
Nhân Tông
(仁宗)
Lý Càn Đức
(李乾德)
1066–1127 1072–1127 Thái Ninh (1072–1076)
Anh Vũ Chiêu Thắng (1076–1084)
Quảng Hựu (1085–1092)
Hội Phong (1092–1100)
Long Phù (1101–1109)
Hội Tường Đại Khánh (1110–1119)
Thiên Phù Duệ Vũ (1120–1126)
Thiên Phù Khánh Thọ (1127)
Hiếu Từ Thánh Thần Văn Vũ Hoàng Đế [4]
Thần Tông
(神宗)
Lý Dương Hoán
(李陽煥)
1116–1138 1128–1138 Thiên Thuận (1128–1132)
Thiên Chương Bảo Tự (1133–1138)
Quảng Nhân Sùng Hiếu Văn Vũ Hoàng Đế [5]
Anh Tông
(英宗)
Lý Thiên Tộ
(李天祚)
1136–1175 1138–1175 Thiệu Minh (1138–1140)
Đại Định (1140–1162)
Chí Long Bảo Ứng (1163–1174)
Thiên Cảm Chí Bảo (1174–1175)
[6]
Cao Tông
(高宗)
Lý Long Trát or Lý Long Cán
(李龍翰)
1173–1210 1175–1210 Trinh Phù (1176–1186)
Thiên Tư Gia Thụy (1186–1202)
Thiên Gia Bảo Hựu (1202–1204)
Trị Bình Long Ứng (1204–1210)
[7]
Huệ TôngA
(惠宗)
Lý (Hạo) Sảm
(李旵)
1194–1226 1211–1224 Kiến Gia (1211–1224) [8]
Chiêu HoàngB
(昭皇)
Lý Phật Kim (李佛金)
Lý Thiên Hinh (李天馨)
1218–1278 1224–1225 Thiên Chương Hữu Đạo (1224–1225) [9]
A : Under pressure of Trần Thủ Độ, leader of Trần clan, Huệ Tông had to pass the throne to his daughter, Chiêu Thánh Princess, and became a Buddhist priest. After Trần clan overthrew Lý clan to become the reigning force, Huệ Tông was obliged to commit suicide after Trần Thủ Độ's advice.[10]
B : The only woman in the feudal history of Vietnam to assume the title of Empress Regnant. She was forced by Trần Thủ Độ, leader of Trần clan, to cede the throne to her husband, Trần Cảnh, who afterward became Trần Thái Tông, the first emperor of Trần dynasty.[11]

Chronicle[edit]

 
 
 
 
 
 
 
 
Thái Tổ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thái Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thánh Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhân Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Sùng Hiền hầu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thần Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cao Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Huệ Tông
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chiêu Hoàng

References[edit]

Notes[edit]

  1. ^ Ngô 1993, p. 80
  2. ^ Ngô 1993, p. 90
  3. ^ Ngô 1993, p. 105
  4. ^ Ngô 1993, p. 109
  5. ^ Ngô 1993, p. 125
  6. ^ Ngô 1993, p. 135
  7. ^ Ngô 1993, p. 147
  8. ^ Ngô 1993, p. 154
  9. ^ Ngô 1993, p. 157
  10. ^ Ngô 1993, p. 160
  11. ^ Ngô 1993, p. 158

Bibliography[edit]