Thổ people

From Wikipedia, the free encyclopedia
Jump to: navigation, search
Thổ
Total population
(74,458 (2009)[1])
Regions with significant populations
Vietnam: Nghệ An Province
Languages
Tho, Vietic languages, Vietnamese
Religion
Buddhism, Animism

The Thổ ethnic group (also Keo, Mon, Cuoi, Ho, Tay Poong) inhabits the mountainous regions of northern Vietnam, mainly Nghệ An Province southwest of Hanoi. Many Thổ speak the Tho language, which is closely related to Vietnamese. The Thổ population numbered 68,394 in 1999.[2]

The Tày ethnic group is also sometimes referred to as the Thổ.

Subdivisions[edit]

Thổ consists of various different ethnolinguistic groups. Quán Vi Miên (2013:12) lists the following branches.

  • Họ (Lao/Thai exonym for the Han Chinese)
  • Kẹo (Keo) (Lao/Thai exonym for ethnic Kinh or Vietnamese)
  • Mọn (Mol) (Mường autonym)
  • Cuối
  • Đan Lai
  • Ly Hà
  • Tày Poọng (Phoọng, Poọng, Phống) (Lao exonym for the "Khạ", or Mon-Khmer hill tribes)

Languages[edit]

Thổ is a heterogeneous group; thus, local groups have distinct languages. However, all of Thổ languages belong to Vietic branch . Nguyễn Hữu Hoành (2009) classify Thổ languages into 5 groups base on their position in Vietic branch. [3]

  • Tày Poọng (Poong or Phong) and Đan Lai(Liha), Lexicostatistical studies out that Đan Lai and Poọng sharing 85% basic lexicon. Thus Nguyễn (2009) identify them as dialects of a language. The speakers of this language reside mainly in Con Cuông and Tương Dương districts. It may also have close relation with Hung language (Toum) in Laos
  • Cuối, Nguyễn (2009) pointed out that Cuối is an distinct language with Vietnamese, Muong and Poọng-Đan Lai. This language have two dialects Cuối Chăm in Tân Hợp commune (Tân Kỳ district) and Cuối Nếp (or Cuối Làng Lỡ) in Thái Hòa town. Because of sharing 66% basic lexicon with Poọng, Nguyễn (2009) proposed to group Cuối with Tày Poọng-Đan Lai to form a subbranch in Vietic, parallel to Việt-Mường branch and Chứt branch.
The position of Thổ languages in Vietic branch
  • Mọn and Họ, The two dialects share 98% basic lexicon and have a closer relation with Mường languages than Cuối and Poọng. They share 77%, 79% and 71% core lexicon with Mường Bi language, Mường Ống language and Nghệ An dialect of Vietnamese, respectively. Especially, Mọn and Họ are lexical closest with a Mường language in Như Xuân district (84%). Therefore, Nguyễn (2009) group them into a single language in Việt-Mường branch which have a closer relation with Mường languages. Maspéro (1912) named this language as Southern Mường language
  • Kẹo share 99% lexicon with Nghệ An dialect of Vietnamese. Thus, Nguyễn(2009) classified Kẹo as a dialect of Vietnamese or even a sub-dialect of Nghệ An dialect
  • Thổ Lâm La and Thổ Như Xuân share respectively 94% and 95% basic lexicon with Nghệ An dialect. However, Nguyễn (2009) argued that two Thổ languages experienced a different phonological innovation with Vietnamese. Thus, he place it into a grey area between being dialects of Vietnamese or being member languages of Viet-Muong branch (Nguồn has a similar status).

Distribution[edit]

As of 2009, 80% (59,579 persons) of all ethnic Thổ live in Nghệ An Province, while 13% (9,652 persons) are found in Thanh Hóa Province Quán Vi Miên (2013:11).

Quán Vi Miên (2013:12-13) lists ethnic Thổ populations and branches (ethnic subdivisions) for the following districts of Nghệ An Province.

  • Quỳ Hợp District: 18,394 people; Họ, Kẹo, Mọn branches, in the following communes:
    • Tam Hợp (5,515 ethnic Thổ)
    • Nghĩa Xuân (3,855 ethnic Thổ)
    • Minh Hợp (1,983 ethnic Thổ)
    • Hạ Sơn (2,652 ethnic Thổ)
    • Văn Lợi (2,403 ethnic Thổ)
    • Thọ Hợp (1,730 ethnic Thổ)
    • Quỳ Hợp city (265 ethnic Thổ)
  • Nghĩa Đàn District: 28,487 people; Họ, Kẹo, Mọn, Cuối Đếp branches
  • Tân Kỳ District: 15,695 people; Họ, Kẹo, Mọn, Cuối Chăm branches
  • Con Cuông District: 3,220 people; Đan Lai, Ly Hà branches
  • Tương Dương District: 436 people; Tày Poọng branch

References[edit]

  1. ^ "The 2009 Vietnam Population and Housing Census: Completed Results". General Statistics Office of Vietnam: Central Population and Housing Census Steering Committee. June 2010. p. 134. Retrieved 26 November 2013. 
  2. ^ Ethnologue
  3. ^ “Nguyễn Hữu Hoành. 2009. Tìm hiểu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam: Vấn đề dân tộc Thổ xét từ góc độ ngôn ngữ, Hà Nội: NXB Khoa học xã hội.[1]
  • Quán Vi Miên. 2013. Văn hóa dân gian: dân tộc Thổ. Hà Nội: Nhà xuất bản văn hóa thông tin.
  • Thi Nhị & Trần Mạnh Cát (1975). "Vài nét về người Thổ ở Nghệ An". In, Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thánh phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 444-455. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.
  • Đặng Nghiêm Vạn & Nguyễn Anh Ngọc (1975). "Vài nét về ba nhóm Đan Lai, Ly Hà va 'Tày Poọng'". In, Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thánh phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 456-471. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội.

See also[edit]